Ngày 16/4/2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông  tư số 22/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2015/TT-BTC quy định chi tiết thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Thông tư số 22/2019/TT-BTC sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2019.

Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan, trong phạm vi được ủy quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là chủ hàng) thay mặt chủ hàng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan.

Sau khi ký hợp đồng đại lý với chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật của đại lý làm thủ tục hải quan ủy quyền thực hiện việc ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khi thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan. Đại lý làm thủ tục hải quan chỉ được khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng sau khi chủ hàng thông báo cho cơ quan hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan được thay mặt chủ hàng để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng.

Đại lý làm thủ tục hải quan bị tạm dừng hoạt động trong các trường hợp sau đây:

- Hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan hoặc không hoạt động đúng tên và địa chỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan;

- Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này;

- Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc thực hiện chế độ báo cáo không đúng, không đủ về nội dung hoặc không đúng thời hạn với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trong 03 lần liên tiếp;

- Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị tạm dừng hoạt động.

Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

- Bị xử lý về hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Có gian lận trong việc cung cấp hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan hoặc hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan;

- Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

- Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng mà đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục và không có văn bản đề nghị tiếp tục hoạt động gửi Tổng cục Hải quan;

- Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng hoạt động đối với trường hợp Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị tạm dừng hoạt động mà đại lý làm thủ tục hải quan không có đề nghị hoạt động trở lại;

- Doanh nghiệp hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật phá sản;

- Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định tạm dừng, chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Trường hợp Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong quá trình quản lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm thì báo cáo Tổng cục Hải quan thực hiện việc tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

Chí Hiếu

Ngày 22/3/2019, Tổng cục Hải quan có Công văn số 1627/TCHQ-GSQL về việc thực hiện Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 (có nội dung Công văn đính kèm).


Văn bản đính kèm
FileGhi chúFile size
Download this file (1627-TCHQ-GSQL.pdf)1627-TCHQ-GSQL.pdf 30 Kb

Trích nội dung Công văn số 1209/TCHQ-TXNK ngày 01/3/2019

Ngày 01/3/2019, Tổng cục Hải quan có Công văn số 1209/TCHQ-TXNK về việc triển khai Thông tư số 136/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017 quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, nội dung như sau:

1. Kể từ ngày 01/4/2019 tất cả các đơn vị, tổ chức kinh tế (theo quy định của khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 thì tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh) có tài khoản tại ngân hàng thương mại nếu có hoạt động xuất nhập khẩu và phát sinh các khoản nộp ngân sách Nhà nước (NSNN), thì phải thực hiện nộp các khoản vào NSNN (bao gồm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí và các khoản khác) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) hoặc nộp tiền tại ngân hàng thương mại, để chuyển nộp vào tài khoản của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.

2. Các hộ kinh doanh cá thể, cá nhân nếu có hoạt động xuất nhập khẩu và phát sinh các khoản nộp NSNN thì không chịu sự điều chỉnh của Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018.

3. Yêu cầu các Cục hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục hải quan thực hiện niêm yết công khai Thông tư số 136/2018/TT-BTC và Công văn này tại trụ sở của cơ quan hải quan, nơi làm thủ tục hải quan; thông báo rộng rãi đến tổ chức kinh tế làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại đơn vị về thời điểm bắt buộc thực hiện nộp các loại thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng chuyển khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại.

4. Yêu cầu các Cục hải quan tỉnh, thành phố tổ chức, phối hợp với các Chi nhánh ngân hàng thương mại phối hợp thu, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn để tổ chức các điểm giao dịch, điểm thu gần nơi làm thủ tục hải quan hỗ trợ các doanh nghiệp làm thủ tục XNK hàng hóa.

5. Về phí, lệ phí hải quan: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Chi cục hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện tiền phí, lệ phí nộp theo tháng.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu nộp theo từng tờ khai hải quan, đề nghị hướng dẫn thực hiện nộp tiền phí, lệ phí hải quan cùng với thời điểm nộp tiền phí.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục hải quan tỉnh, thành phố được biết và thông báo cho cộng đồng doanh nghiệp thực hiện đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc khẩn trương báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Cục Thuế xuất nhập khẩu) để có biện pháp tháo gỡ./.

Với xu thế phân công lao động quốc tế ngày càng mạnh mẽ, nền sản xuất hàng hóa toàn cầu bước sang giai đoạn phát triển chưa từng có và tiếp tục cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Để tạo ra sân chơi bình đẳng, thực hiện đúng các cam kết song phương và đa phương giữa các quốc gia - vùng lãnh thổ về ưu đãi thuế quan và mậu dịch, đồng thời để chống bán phá giá, trợ giá, thống kê ngoại thương và duy trì hệ thống hạn ngạch thì cơ chế chứng nhận “Xuất xứ hàng hóa” ra đời. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là chứng từ vô cùng quan trọng trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu nói riêng và thương mại quốc tế nói chung.

Khái niệm và tác dụng

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O - Certificate of Origin): là chứng từ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất tại nước đó. C/O phải tuân thủ theo quy định của nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu theo quy tắc xuất xứ.

Như vậy, mục đích của C/O là chứng minh hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp, chỉ rõ được sản xuất từ quốc gia, vùng lãnh thổ nào đó. Nếu bạn là chủ hàng nhập khẩu, thì yếu tố quan trọng nhất là C/O hợp lệ sẽ giúp bạn được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu theo các thỏa thuận thương mại đã ký kết giữa các quốc gia. Trong một số trường hợp, thuế suất có thể chênh lệch vài % đến vài chục %, giảm lượng lớn số tiền thuế phải nộp. Vì vậy, khi làm thủ tục Hải quan cho các lô hàng có khai kèm C/O, bạn cần hết sức lưu ý để tránh những lỗi không đáng có. (Về Form của C/O, dấu, chữ ký, các thông tin liên quan đến hàng hóa …). Với chủ hàng xuất khẩu, thì việc xin C/O chỉ là theo quy định trong hợp đồng với người mua hàng nước ngoài. Ngoài ra, về mặt quản lý nhà nước, C/O có một số vai trò liên quan đến chính sách chống phá giá, trợ giá, thống kê ngoại thương và duy trì hệ thống hạn ngạch,.…

Các loại C/O thường gặp

Về mặt bản chất, C/O có 2 loại chính: C/O không ưu đãi (tức là C/O bình thường, nó xác nhận rằng xuất xứ của một sản phẩm cụ thể nào từ một nước nào đó; C/O ưu đãi (là CO cho phép sản phẩm được cắt giảm hoặc miễn thuế sang các nước mở rộng đặc quyền này. Ví dụ như: Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP); Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT),…)

Có khá nhiều loại C/O, tùy từng lô hàng cụ thể (Loại hàng gì, đi/đến từ nước nào…), bạn sẽ xác định mình cần loại mẫu nào. Hiện phổ biến có những loại thường gặp sau đây:

- C/O Form A. Hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP.

- C/O Form B. Hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không ưu đãi.

- C/O Form D. hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT.

- C/O Form Textile (gọi tắt là form T) cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang EU theo hiệp định dệt may Việt Nam – EU.

C/O nhóm các nước ASEAN:

- C/O Form E. hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc.

- C/O Form AK (ASEAN – Hàn Quốc). hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Hàn Quốc.

- C/O Form AJ (ASEAN – Nhật Bản).

- C/O Form AI (ASEAN – Ấn Độ).

- C/O Form AANZ (ASEAN – Australia – New Zealand).

C/O riêng Việt Nam với các nước nhập/xuất khẩu: 

- C/O Form VC (Việt Nam – Chile).

- C/O Form S (Việt Nam – Lào).

- C/O Form VJ (Việt Nam – Nhật Bản). Hàng xuất khẩu sang Nhật Bản thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Nhật Bản.

C/O mẫu D

Cơ quan có thẩm quyền nào được phép cấp C/O

Tại Việt Nam, Bộ Công thương là cơ quan thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các tổ chức khác thực hiện việc cấp C/O. Mỗi cơ quan được cấp một số loại C/O nhất định:

- VCCI: cấp giấy chứng xuất xuất xứ hàng hóa C/O form A, B…

- Các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu của Bộ Công thương cấp C/O form D, E, AK,…

- Các Ban quản lý Khu chế xuất – Khu công nghiệp được ủy quyền cấp C/O form D, E, AK,…

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O

- Ðơn đề nghị cấp C/O (1 bản)

- Các tờ C/O đã kê khai hoàn chỉnh: Tối thiểu 4 bản. (1 bản chính và 1 bản copy C/O cho khách hàng; 1 bản copy đơn vị C/O lưu; 1 bản copy cơ quan cấp C/O.

- Các chứng từ xuất khẩu (Chứng minh hàng xuất khẩu từ Việt Nam): Giấy phép xuất khẩu (nếu có), Tờ khai hải quan hàng xuất,  Giấy chứng nhận xuất khẩu (nếu có),  invoice, vận đơn.  

Các chứng từ giải trình và chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa: Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa; Chứng từ mua bán, ủy thác xuất khẩu, thành phẩm; định mức hải quan (nếu có); Bảng kê khai nguyên liệu sử dụng; Chứng từ nhập, hoặc mua nguyên liệu; Quy trình sản xuất tóm tắt (trong trường hợp quy định xuất xứ có quy định liên quan, hoặc khi các chứng từ khác chưa thể hiện rõ xuất xứ của hàng hóa); Giấy kiểm định (Hoặc giám định) của cơ quan chuyên ngành chức năng (Trong trường hợp quy định xuất xứ có quy định liên quan. Hoặc khi các chứng từ khác chưa thể hiện rõ xuất xứ của hàng hóa).

Ngoài ra, tùy theo tính chất từng loại hàng hóa mà cơ quan cấp C/O yêu cầu nộp/xuất trình các chứng từ cần thiết khác. Nhà sản xuất/xuất khẩu cần phải khai báo chính xác trên tất cả các chứng từ liên quan, nội dung các chứng từ phải xác thực, hợp lệ và thống nhất.

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển nhanh chóng và bền vững trong những năm qua. Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều hiệp định đa phương và song phương về tạo thuận lợi thương mại và ưu đãi thuế quan, gần đây nhất là Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái bình dương (CPTPP). Cộng đồng doanh nghiệp tham gia hoạt động XNK cần phải tuân thủ các Hiệp định đó để được hưởng nhiều lợi ích mang lại, trong đó thiết thực nhất là được ưu đãi về thuế quan. Muốn vậy, Doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa để tránh bị thiệt hại không đáng có trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và giao thương quốc tế.

                                                                               Hoàng Kim Đồng

Một trong những bước tiến trong công cuộc cải cách hành chính của quốc gia nói chung và ngành Hải quan nói riêng là việc áp dụng hình thức nộp thuế điện tử trực tuyến (24/7). Phương thức này được đánh giá là mang lại lợi ích đa chiều cho các bên liên quan với cách thức thuận tiện, phù hợp với xu thế chung hiện nay.

Lợi ích mang lại

Đối với người nộp thuế và cộng đồng doanh nghiệp, nộp thuế điện tử sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực và là một trong những động lực làm thay đổi mô hình quản trị của doanh nghiệp theo hướng minh bạch, hiện đại, bắt kịp xu hướng của quốc tế. Theo đó, việc nộp thuế điện tử online 24/7 sẽ tiếp tục đơn giản hoá thủ tục nộp tiền thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các doanh nghiệp, mở thêm kênh thanh toán cho người nộp thuế; chủ động nộp tiền thuế tại bất kỳ nơi nào có internet, vào mọi lúc, mọi nơi, mọi phương tiện (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ...), mà không phải đến trụ sở ngân hàng kho bạc hoặc cơ quan hải quan; tránh sai sót các chỉ tiêu thông tin trong việc lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thống nhất với dữ liệu gốc của cơ quan hải quan, đảm bảo trừ nợ chính xác, đảm bảo thông quan hàng hoá ngay sau khi có thông tin xác nhận đã nộp thuế từ ngân hàng phối hợp thu.

Đối với cơ quan hải quan, áp dụng phương thức này sẽ tiết kiệm nhân lực, đảm bảo an toàn trong công tác quản lý, đơn giản quy trình thu nộp thuế; đảm bảo trừ nợ chính xác khoản nợ thuế kịp thời ngay sau khi doanh nghiệp nộp thuế, chấm dứt tình trạng cưỡng chế nhầm doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế; hạn chế tối đa phải điều chỉnh chứng từ nộp tiền còn sai sót thông tin; tăng mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp, các nhà đầu tư quốc tế.

Đối với ngân hàng thương mại phối hợp thu, là nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán cho các khách hàng, thu hút thêm khách hàng tiềm năng, hạn chế các chứng từ nộp tiền sai sót thông tin cần phải tra soát.

Như vậy, Nộp thuế điện tử là một bước cải cách hiệu quả theo hướng áp dụng công nghệ hiện đại, hoàn toàn khác với phương thức thủ công trước đây nhằm góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam đã và đang ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do với các quốc gia, tổ chức kinh tế thế giới và hướng tới thời đại công nghệ 4.0

Đến thời điểm này, tổng số giao dịch và tổng số tiền đã nộp qua kênh điện tử 24/7 đã tăng dần, tuy nhiên so với tỷ lệ nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan còn thấp. Do đó, cần nâng cao số lượng doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu sử dụng nộp thuế điện tử 24/7 trong thời gian tới.

Dễ dàng thực hiện

Người nộp thuế chỉ cần truy cập vào chương trình ứng dụng tại địa chỉ: https://epayment.customs.gov.vn/epaymentportal, sau đó khai đầy đủ, chính xác thông tin về chữ ký số đã đăng ký làm thủ tục hải quan vào chương trình; lựa chọn danh sách các ngân hàng ủy quyền trích nợ thuộc 38 ngân hàng đã phối hợp thu với cơ quan hải quan (có sẵn trong ứng dụng). Sau đó đến các ngân hàng thương mại để làm thủ tục ủy quyền trích nợ tài khoản. Đồng thời người nộp thuế cần trang bị máy tính hoặc các thiết bị khác có kết nối internet và sử dụng chữ ký số.

Tiếp theo, người nộp thuế thực hiện lập lệnh nộp tiền theo các bước: Đăng nhập hệ thống (sử dụng khai báo bằng tài khoản VNACCS - Cập nhật thông tin khai báo về người ủy quyền trích nợ vào tài khoản ngân hàng - Nhập giấy nộp tiền thuế - Tra cứu thông tin nộp thuế (Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình hoặc trụ sở Chi cục hải quan cửa khẩu gần nhất).

Với chủ trương đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư, cơ quan hải quan luôn đồng hành cùng doanh nghiệp, coi doanh nghiệp là tối tác hợp tác, đối tượng phục vụ, hy vọng rằng những dịch vụ công tiện ích được cung cấp từ cơ quan hải quan sẽ góp phần thúc đẩy sự thịnh vượng của cộng đồng doanh nghiệp.

                                                                               Hoàng Kim Đồng

Bài ngẫu nhiên

Chi đoàn Chi cục HQCK Cảng Hòn La: Sinh hoạt chuyên đề tháng 2 năm 2012
Vừa qua, Chi đoàn Chi cục HQCK Cảng Hòn La đã tổ chức buổi sinh hoạt chuyên đề tháng 02/2012 với sự có mặt đông...
Hải quan Điện Biên: Bóc gỡ nhiều chuyên án ma túy
Địa bàn do Cục Hải quan Điện Biên quản lí luôn được coi là điểm “nóng” về buôn bán, vận chuyển trái phép các...
Tập trung giải pháp triển khai địa điểm kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu
(HQ Online)- Để triển khai địa điểm làm việc cho cơ quan kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu cảng Cát Lái và cửa...
Phiên bản HS 2012 chính thức có hiệu lực
Theo thông cáo báo chí của WCO, danh mục phân loại hàng hoá HS 2012 đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2012. Danh...
NHÌN LẠI NHỮNG KẾT QUẢ NỔI BẬT NĂM 2018 CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG BÌNH
Có thể khẳng định rằng, Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao năm...
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CÀ ROÒNG 15 NĂM XÂY DỰNG, HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
Chi cục Hải quan cửa khẩu Cà Roòng được thành lập ngày 01/9/2003, với chức năng quản lý nhà nước về hải quan trong...
BẢN TIN PHÁP LUẬT SỐ 7 (THÁNG 06/2014)
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013 Ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội nước...